Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ chi tiết nhất

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ chi tiết nhất
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ chi tiết nhất
Đánh giá bài viết

Với bất kỳ cuộc phẫu thuật nào, dù chỉ là tiểu phẫn thì giai đoạn sau mổ cũng là giai đoạn cực kỳ quan trọng. Và việc lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ là cực kỳ cần thiết, nằm trong những kiến thức y tá – điều dưỡng mà nhất định bạn nên nhớ. Sau mổ là giai đoạn cơ thể người bệnh dễ bị kích thích, sinh ra các triệu chứng rối loạn như rối loạn đông máu, hạ nhiệt độ, biến chứng về hô hấp… Vì thế đây là giai đoạn chăm sóc quan trọng nhất không thể lơ là.

Nhận định tình trạng để lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ

Sau khi mổ thì người bệnh cần nhân định được tình trạng của người bệnh để có hướng lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ hiệu quả và an toàn, những tình trạng cần nhận định và theo dõi là:

  • Nhận định tình trạng hô hấp của người bệnh: Nhịp thở, tần số thở, độ căng giãn của lồng ngực thế nào? Có dấu hiệu khó thở khò khè hay không? Người bệnh tự thở được hay phải hỗ trợ máy thở?
  • Nhận định tình trạng vết mổ: Vị trí, kích thước, băng có thấm máu không, bao lâu thay băng một lần…
  • Nhận định tình trạng tim mạch: Chỉ số nhịp tim, huyết áp là bao nhiêu, có ổn định không? Chỉ số của máy đo điện tim.
  • Nhận đình tình trạng thân nhiệt: Thông thường cơ thể người bệnh có thể sẽ sốt nhẹ sau mổ do mất nước. Nhưng nếu sốt cao có thể là do nhiễm trùng, cần chú ý quan sát.
  • Nhận định tình trạng tiết niệu: Theo dõi số lượng, màu sắc nước tiểu, có dấu hiệu thiếu nước khó bài tiết hay không.
  • Nhận định tình trạng tâm lý người bệnh: có lo lắng, kích động không? Hay thoải mái trấn định…
Cần xem tình trạng bệnh nhân để lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ
Cần xem tình trạng bệnh nhân để lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ chi tiết

 Tư thế nằm

Tư thế nằm của người bệnh ảnh hưởng khá nhiều đến khả năng hô hấp người bệnh. Nên để người bệnh nằm thẳng, cằm duỗi ra, hơi nghiêng mặt sang một bên, kê gối giữa hai chân. Đặc biệt cần nhẹ nhàng khi di chuyển tư thế cho người bệnh.

Thở oxy

Bệnh nhân sau mổ nếu cần thở oxy thì phải chú ý theo dõi sát sao hô hấp, các chỉ số như nhịp thở, tần số thở của người bệnh. Luôn chú ý cung cấp đủ oxy, thường xuyên làm sạch đường thở, hút đàm ói khi cần. Nếu nhịp thở chậm hơn 15 lần / phút cần báo cáo ngay với bác sỹ phụ trách

Dấu hiệu sinh tồn

Theo dõi sát sao các dấu hiệu như hô hấp (nhịp thở 15-30 lần/ phút là ổn định), mạch, nhịp tim, huyết áp (trên 90/60 mmHg)… Ngoài các chỉ số trên màn hình cũng cần chú ý đến các dấu hiệu bên ngoài của người bệnh chứ không nên hoàn toàn tin tưởng máy móc. Các dấu hiệu mắt thường có thể thấy như mức độ giãn của lồng ngực, cánh mũi phập phồng, màu da tím tái, mồ hôi chảy bất thường, co giật, vết thương chảy máu…

Dù là tiểu phẫu thì lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ là rất quan trọng
Dù là tiểu phẫu thì lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ là rất quan trọng

Truyền dịch

Truyền dịch sau mổ là điều cần thiết để bổ sung nước và chất dinh dưỡng trong quá trình mổ và điều trị, cung cấp năng lượng để bệnh nhân mau chóng hồi phục sức khỏe. Các loại dung dịch cần cung cấp phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân, cũng như tính chất ca mổ, thông thường sẽ là dung dịch ringer lactate, dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch glucose 5%, 10%…

Giảm đau sau mổ

Giảm đau sau mổ là vấn đề lớn trong chăm sóc sau mổ, nếu lạm dụng, không sử dụng đúng liều lượng có thể sẽ gây nguy hiểm cho người bệnh. Thuốc giảm đau phải sử dụng theo giờ với liều lượng cố định, không được đợi đến lúc đau mới sử dụng, cũng không tùy tiện cho bệnh nhân sử dụng khi họ yêu cầu, mà cần làm theo chỉ định của bác sỹ.

Vết mổ

Với các ca mổ nội soi thì vết mổ rất nhỏ, thường không cần cắt chỉ hay thay băng, nguy cơ nhiễm trùng cũng rất thấp, chỉ cần chú ý tránh các tác động mạnh lên vết mổ.

Với các vết mổ hở thì cần chú ý nhiều hơn, màu sắc vết mổ, tình trạng liền da, tình trạng chảy máu thấm băng đều cần phải chú ý quan sát hàng ngày. Thông thường sẽ cắt chỉ sau 5 – 7 ngày. Nếu vết mổ nặng có thể chậm hơn.

Vận động

Việc vận động sau mổ cần chú ý nhẹ nhàng, tránh vận động quá mạnh gây rách vết thương. Nếu các bệnh nhân sau mổ vẫn hôn mê cần phải được xoay người và xoa bóp 30 phút một lần cho đến khi tự cử động được.

Hướng dẫn bệnh nhân cách thở sâu, cách ho, cách tập luyện các bài tập nhẹ nhàng khi nằm trên giường bệnh để máu lưu thông tránh các biến chứng sau này.

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ về dinh dưỡng

Ngày đầu tiên sau khi mổ cần chú ý duy trì đầy đủ các chất dinh dưỡng qua dịch truyền và ăn uống bằng miệng. Chỉ nên ăn những món ăn lỏng, nhạt, ăn làm nhiều bữa, đa dạng từ uống sữa đến ăn các loại hoa quả, bánh trái.

Khuyến khích người bệnh ăn uống bằng đường miệng để sớm hồi phục các chức năng tiêu hóa, dạ dày và ruột. Cần có đánh giá chi tiết năng lượng cần thiết phải nạp vào cơ thể người bệnh mỗi ngày để đảm bảo sức khỏe, sức đề kháng cho người bệnh.

>>>Tham khảo thêm một số kế hoạch chăm sóc khác để có kiến thức và sự chuẩn bị tốt nhất

Phát hiện và ngăn ngừa biến chứng sau mổ

Chảy máu

Vấn đề chảy máu có thể xay ra trong lúc mổ, trong những giờ đầu sau mổ hoặc vài ngày sau mổ. Triệu chứng thường là huyết áp giảm, nhiệt độ cơ thể hạ thấp, da lạnh, lúc này cần tìm nơi chảy máu và cầm máu ngay lập tức, nếu là vết mổ nội soi chảy máu bên trong cần có sự can thiệp đánh giá kịp thời ngay của bác sỹ điều trị.

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ để tránh biến chứng
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ để tránh biến chứng

Sốc

Hiện tượng sốc, choáng sau mổ là do mất máu, mất nước trong quá trình mổ. Hiện tượng sốc sẽ khiến bệnh nhân thấy choáng váng đầu óc, chóng mặt khó mở mắt, lúc này cần để người bệnh nằm đầu thấp, chân cao hơn tim, hướng dẫn thở sâu ổn định nhịp thở.

Để phòng tránh ngăn ngừa thì nên giải thích rõ với người bệnh trước khi mổ, sau mổ cần giữ ấm, di chuyển nhẹ nhàng an toàn, tránh ồn ào kích thích mà cần yên tĩnh.

Biến chứng hô hấp

Biến chứng hô hấp sau phẫu thuật thường là viêm phổi, biểu hiện là sốt, mạch nhanh, khó thở, có đàm hay tức ngực khó thở. Người chăm sóc cần luôn chú ý sát sao đến nhịp thở, tần suất thở để thông báo kịp thời với bác sỹ nếu có triệu chứng viêm phổi.

Nhiễm trùng

Luôn chú ý đến tình trạng của vết mổ, dấu hiệu của vết mổ bị nhiễm trùng là người bệnh nóng sốt, vết mổ bị sựng, đỏ, đau đớn nhiều hoặc chảy máu, chậm lành… Để phòng tránh thì việc người chăm sóc vệ sinh tay trước và sau khi chăm sóc là rất cần thiết, thay băng và kiểm tra vết mổ đều cần sử dụng găng tay vô trùng, hạn chế để người bệnh tự ý chạm vào vết mổ.

Để chăm sóc bệnh nhân hồi phục nhanh chóng, kịp thời phát hiên các biến chứng và phòng tránh chúng thì cần phải có những nhân viên được huấn luyện chuyên nghiệp có kinh nghiệm và ý đức. Ngoài ra việc lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân sau mổ chi tiết và khoa học cũng cực kỳ quan trọng trong việc giúp bệnh nhân phục hồi sức khỏe nhanh chóng.

>>> Xem thêm: Du học nghề ngành điều dưỡng tại Đức – cơ hội du học ngành điều dưỡng hoàn hảo cho bạn

Bạn quan tâm đến học nghề tại Đức - Nhật Bản - Hàn Quốc

Gửi một bình luận

Gọi điện
Tư vấn miễn phí